Công dụng của hạt Lúa Mạch Đen và hạt Kê

1. Lúa Mạch Đen (RYE)

lúa mạch đen

CÔNG DỤNG ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT

Lúa mạch đen chứa chất xơ arabinoxylan giúp cân bằng đường huyết, giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và bệnh tim. Bánh mì được chế biến từ hạt lúa mì thô là nguồn cung cấp tốt nhất loại chất xơ này. Bánh mì lúa mạch đen ăn ngon hơn bánh mì được làm từ lúa mì. Loại thực phẩm này giúp giảm các dấu hiệu của chứng sưng viêm, hiệu quả hơn khoai tây hoặc bánh mì làm từ lúa mì – đối với những người bị hội chứng liên quan đến chuyển hóa chất dinh dưỡng (có thể dẫn đến bệnh đái tháo đường và bệnh tim mạch).

DỄ TIÊU HÓA

Lúa mạch đen chứa chất xơ dạng keo, tạo độ nhờn cho đường tiêu hóa, làm dịu chứng viêm và đau dạ dày. Độ nhờn của chất xơ giúp duy trì sức khỏe da và màng nhầy.

TĂNG CƯỜNG SỨC KHỎE TIM

Chất xơ hòa tan trong lúa mạch đen giúp duy trì độ đàn hồi của mạch máu, giảm nguy cơ xơ cứng động mạch và cao huyết áp.

TĂNG CƯỜNG TRAO ĐỔI CHẤT

Các nghiên cứu cho thấy lúa mạch đen có tác dụng ức chế các gien liên quan đến các triệu chứng của quá trình trao đổi chất, bao gồm điều hòa insulin, phản ứng stress và hiện tượng đáp ứng miễn dịch quá mức (dị ứng).

CÁCH HẤP THỤ TỐI ĐA DƯỠNG CHẤT

BÁNH MÌ LÚA MẠCH

Bánh mì lúa mạch đen là loại “siêu” thực phẩm, tạo cảm giác no lâu và cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho cơ thể.

THỨC UỐNG

Đây là loại thức uống nhuận trường, giàu năng lượng. Nấu 2 muỗng hạt lúa mạch với 1 lít nước trong khoảng 10 phút. Có thể dùng lạnh, thêm mật ong và chanh để tăng thêm hương vị.

CÁCH CHẾ BIẾN

BỘT LÚA MẠCH ĐEN

Bột lúa mạch đen được dùng làm pancake, bánh muffin. Sử dụng bột lúa mạch đen thay cho bột mì hoặc với tỉ lệ 50:50 để làm cho bánh nhẹ hơn.

Xem thêm Công dụng của Lúa Mì Tấm và Yến mạch

2. Kê (MILLET)

kê

CÔNG DỤNG NGĂN NGỪA SỎI MẬT

Các bằng chứng cho thấy ăn các loại thực phẩm chứa chất xơ không hòa tan (như hạt kê) giúp ngăn ngừa bệnh sỏi mật. Chất xơ không hòa tan giúp giảm tiết axít mật, việc hoạt động quá mức của túi mật sẽ góp phần hình thành sỏi mật.

KIỂM SOÁT CÁC TRIỆU CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT

Các vitamin nhóm B trong hạt kê, đặc biệt là niacin (B3) giúp giảm cholesterol “xấu” (LDL); trong khi magiê giúp giảm huyết áp, theo đó giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đặc biệt ở những người bị xơ cứng động mạch hoặc đái tháo đường. Những dưỡng chất này cũng giúp giảm các triệu chứng hen suyễn và tần suất tái phát của cơn đau nửa đầu. Chất xơ có trong hạt kê cũng giúp tăng độ nhạy của cơ thể với – insulin và giảm lượng mỡ trong máu.

TẠO GIẤC NGỦ NGON

Hạt kê chứa hợp chất tryptophan, một loại axit amin giúp tạo giấc ngủ ngon về đêm.

CÁCH HẤP THỤ TỐI ĐA DƯỠNG CHẤT

HẠT KÊ TÁCH VỎ

Hạt kê thương phẩm đã được loại bỏ phần vỏ do chúng khó tiêu hóa.

SƠ CHẾ

Hạt kê cần ngâm nước trước khi chế biến. Có thể gia tăng mùi vị hạt kê bằng cách rang sơ trên chảo trước khi nấu khoảng 3 phút, cho đến khi hạt dậy lên mùi hương đặc trưng.

RAU MẦM

Rau mầm từ hạt kê có thể được dùng trong món rau trộn và sandwich. Ngâm hạt kê khoảng 30 phút, để khô và giữ ẩm cho đến khi hạt nảy mầm.

CÁCH CHẾ BIẾN

THỨC ĂN SÁNG

Hạt kê có thể được dùng làm món cháo dinh dưỡng. Thêm một ít trái cây khô và hạt hạnh nhân để tăng thêm khẩu vị.

RAU TRỘN

Dùng hạt kê đã nấu chín thay cho cơm (gạo) hoặc mì, trộn cùng với rau để tăng thêm hương vị và giá trị dinh dưỡng.